Bạn có đang thắc mắc xe của bạn chở được bao nhiêu người? Chở quá bao nhiêu thì bị phạt? Và mức phạt như thế nào?
Hãy cùng Mitsubishi Kim Liên tìm hiểu nhé!
Số người được phép chở trên ô tô
Theo Thông tư 45/2014/TT-BCA, số người quy định được phép có nghĩa là số chỗ ngồi được quy định trên giấy đăng ký xe và giấy chứng nhận kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường.
Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định số người được phép chở trên ô tô như sau:
- Xe dưới 10 chỗ ngồi: Được phép chở quá 1 người, từ người thứ 2 sẽ bị xử phạt
- Xe 10 – 15 chỗ ngồi: Được phép chở quá 2 người, từ người thứ 3 sẽ bị xử phạt
- Xe 16 – 30 chỗ ngồi: Được phép chở 3 người, từ người thứ 4 sẽ bị xử phạt
- Xe trên 30 chỗ ngồi: Được phép chở 4 người, từ người thứ 5 sẽ bị xử phạt

Cách tính ô tô chở quá số người quy định
Vậy để tính số lượng người vượt quá quy định để xử phạt, ta sử dụng công thức sau:
X = Tổng số người trên xe khi lưu thông – (số chỗ ngồi trong quy định đăng ký xe + số người được phép chở vượt quá trên từng loại xe mà không bị xử phạt)
Trong đó: X là số lượng người vượt quá quy định để xử phạt.
Ví dụ: Xe ô tô 5 chỗ chở 7 người. Theo quy định xe dưới 10 chỗ được chở quá 1 người. Vậy cách tính như sau: X = 7 người – (5 người + 1 người) = 1 người vượt quá quy định.
Mức phạt lỗi ô tô chở quá số người quy định

Cụ thể tại Nghị định 100/2019/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 123/2021/NĐ-CP) quy định mức phạt đối với người điều khiển phương tiện giao thông phạm lỗi chở quá số người quy định như sau:
| STT | Phương tiện | Hành vi | Mức phạt | Cơ sở pháp lý |
| 1 | Ô tô chở khách, Ô tô chở người (chạy tuyến có cự ly nhỏ hơn 300km) | – Chở quá từ 02 người trở lên trên xe đến 9 chỗ
– Chở quá từ 03 người trở lên trên xe 10 chỗ đến xe 15 chỗ
– Chở quá từ 04 người trở lên trên xe 16 chỗ đến xe 30 chỗ – Chở quá từ 05 người trở lên trên xe trên 30 chỗ |
– 400.000 đồng – 600.000 đồng/mỗi người vượt quá
– Phạt tối đa 75.000.000 đồng – Trường hợp vượt trên 50% đến 100% số người quy định được phép chở của phương tiện: Bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng
|
– Khoản 2 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (bị thay thế bởi Điểm o Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
– Điểm a khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP |
| 2 | Ô tô chở khách, Ô tô chở người (chạy tuyến có cự ly lớn hơn 300km) | – 1.000.000 – 2.000.000 đồng/mỗi người vượt quá
– Phạt tối đa 75.000.000 đồng – Trường hợp vượt trên 100% số người quy định được phép chở của phương tiện |
– Khoản 4 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP (bị thay thế bởi Điểm o Khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP)
– Điểm c khoản 8 Điều 23 Nghị định 100/2019/NĐ-CP |
Mitsubishi Kim Liên
Đại lộ Xô Viết Nghệ Tĩnh – TP. Vinh – Nghệ An
Hotline KD: 0906 929 855
Hotline DV: 0915 217 579

Bài viết liên quan
CHUYÊN MỤC BẢO DƯỠNG Ô TÔ: KHI NÀO CẦN THAY DẦU NHỚT?
Dầu nhớt đóng vai trò [...]
Th3
MITSUBISHI XPANDER MT 2026 RA MẮT: DIỆN MẠO CROSSOVER MỚI & NÂNG CẤP TIỆN NGHI
Mitsubishi Motors Việt Nam giới [...]
Th3
THÁNG 3 BỨT TỐC – ƯU ĐÃI NGẬP TRÀN
Tháng 3, hàng loạt chương [...]
Th3
TRƯNG BÀY & LÁI THỬ XE MITSUBISHI – TRẢI NGHIỆM THỰC TẾ, CHỐT DEAL CỰC ĐÃ!
Bạn đang tìm kiếm một [...]
Th3
Vì sao bạn nên bảo dưỡng xe Mitsubishi trước khi đi chơi lễ?
Những chuyến du lịch, dã [...]
Th4